Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20161015_081223.jpg DSC_0116.jpg DSC_0100.jpg WP_20130919_0081.jpg WP_20130919_006.jpg WP_20130919_009.jpg WP_20130919_004.jpg WP_20130919_001.jpg Ho_Chi_Minh_chan_dung_mot_con_nguoi.flv IMG_0897.jpg DSC_00871.jpg Tang_20__11__2012.swf Bui_phan12.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Mời trà

    Chúc mừng ngày 8-3.

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TRƯỜNG THCS HÒA THẠNH - CHÂU THÀNH - TÂY NINH

    giai he phuong trinh bang phuong phap cong hoi giang tinh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:22' 26-10-2014
    Dung lượng: 349.5 KB
    Số lượt tải: 307
    Số lượt thích: 0 người
    Thao giảng Năm học 2010 - 2011
    Giải hệ phương trình
    bằng phương pháp cộng đại số
    Kiểm tra bài cũ

    Xét hệ phương trình:
    2x - y =1
    x + y = 2
    (I)
    áp dụng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I) như sau:
    Bước 2: Dùng phương trình mới đó thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (I) ta được hệ phương trình:
    Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình:
    .................................
    Bước 2: Dùng phương trình mới đó thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (I) ta được hệ phương trình:
    b) Bước 1: Trừ từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình:
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    * Trường hợp a :
    * Trường hợp b :
    …………………………………………………………………………………………..
    Phiếu học tập
    Chú ý:
    Nếu hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình của hệ bằng nhau thì ta trừ từng vế hai phương trình, đối nhau thì ta cộng từng vế hai phương trình để làm xuất hiện phương trình một ẩn.
    Ví dụ 4. Giải hệ phương trình
    Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
    1) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
    2) áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 (tức là phương trình một ẩn).
    3) Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
    Bài tập 1: Cho hệ phương trình:
    Giải hệ phương trình trong các trường hợp sau:
    a) m = - 4
    b) m = 3
    c) m = 2
    d) m = - 2
    Minh họa
    Hướng dẫn về nhà
    - Học và nắm vững các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
    - Xem lại các bài tập đã làm tại lớp.
    - Làm bài tập: 20; 21; 24; 26 (SGK trang 19).
    bài 25 (SBT trang 8).
    Đồ thị hàm số đi qua điểm A(2;-2) nên -2 = 2a + b
    Bài 26 SGK trang 19
    Đồ thị hàm số đi qua điểm B(-1;3) nên 3 = -a + b
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    Hàng ngang số 1 gồm 10 chữ cái
    Khi hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình
    của hệ mà đối nhau thì ta . . . . .hai phương trình
    để làm xuất hiện phương trình một ẩn.
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    Hàng ngang số 2 gồm 5 chữ cái
    Muốn giải một hệ phương trình hai ẩn ta tìm
    cách quy về việc giải phương trình . . . . .
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    Hàng ngang số 3 gồm 13 chữ cái
    ?
    Nếu từ một phương trình trong hệ mà có thể dễ dàng biểu
    diễn một ẩn qua ẩn còn lại thì ta nên giải hệ phương trình
    bằng phương pháp này.
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    Hàng ngang số 4 gồm 9 chữ cái
    Khi hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình của hệ
    mà bằng nhau thì ta . . . . . . . . . . hai phương trình để làm
    xuất hiện phương trình một ẩn
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    Hàng ngang số 5 gồm 10 chữ cái
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    Hàng ngang số 6 gồm 7 chữ cái.
    Ta có thể . . . . . . . . nghiệm của hệ phương trình bằng đồ thị.
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    Hàng ngang số 7 gồm 9 chữ cái.
    Đôi khi phải . . . . . . . của mỗi phương trình trong hệ với
    một số thích hợp rồi mới áp dụng quy tắc cộng đại số để
    giải hệ phương trình.
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    Hàng ngang số 8 gồm 8 chữ cái.
    Khi hệ phương trình vô nghiệm thì hai đường thẳng biểu
    diễn tập nghiệm của mỗi phương trình trong hệ là hai
    đường thẳng . . . . . . . .
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    Hàng ngang số 9 gồm 10 chữ cái
    Ô chữ toán học
    Đ.A
     
    Gửi ý kiến

    TIN TỨC