Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20161015_081223.jpg DSC_0116.jpg DSC_0100.jpg WP_20130919_0081.jpg WP_20130919_006.jpg WP_20130919_009.jpg WP_20130919_004.jpg WP_20130919_001.jpg Ho_Chi_Minh_chan_dung_mot_con_nguoi.flv IMG_0897.jpg DSC_00871.jpg Tang_20__11__2012.swf Bui_phan12.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Mời trà

    Chúc mừng ngày 8-3.

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TRƯỜNG THCS HÒA THẠNH - CHÂU THÀNH - TÂY NINH

    GIÁO ÁN HH8 THEO CHUẨN KTKN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:40' 13-08-2013
    Dung lượng: 60.0 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    Ac1TIÊT PPCT: 12
    Ngày dạy: 10/10/2006

    HÌNH BÌNH HÀNH

    1. MỤC TIÊU:
    a. Kiến thức:
    - HS hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.
    b. Kỹ năng:
    - HS biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành.
    - Tiếp tục rèn luyện khả năng chứng minh hình học, biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đường thẳng song song.
    c. Thái độ:
    - Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác, phát triển tư duy cho HS.
    2. CHUẨN BỊ:
    a. Giáo viên: Bài soạn, SGK, thước thẳng, compa, bảng phụ (hình71 /T 92/SGK)
    b, Học sinh: Vở ghi, SGK, thước thẳng, compa, giấy kẻ ô vuông , bảng nhóm.
    3. PHƯƠNG PHÁP: Phối hợp nhiều phương pháp
    - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
    - Thực hành, hợp tác nhóm nhỏ.
    4. TIẾN TRÌNH:
    4.1 Ổn định tổ chức:
    Điểm danh:( Học sinh vắng)
    * Lớp 8A3:
    * Lớp 8A5:
    * Lớp 8A7 :
    4.2 Kiểm tra bài cũ:
    HS1: ( Học sinh yếu) HS1:
    - Nêu định nghĩa hình thang cân? - Nêu đúng định nghĩa (5đ)
    Vẽ hình minh họa . - Vẽ hình minh họa đúng (5đ)
    HS2: (Học sinh khá) HS2:
    - Thế nào là hai hình đối xứng qua - Nêu đúng định nghĩa hai hình đối xứng
    một đường thẳng d ? qua một đường thẳng (5đ)

    - Vẽ hình đối xứng của tam giác ABC ( EFD đối xứng
    qua đường thẳng d. với ( ABC qua d

    (5đ)
    - GV: nhận xét cho điểm .
    4.3 Giảng bài mới:
    Quan sát hình 65 trang 90 . Tại sao khi cân nặng lên và hạ xuống ABCD luôn luôn là hình bình hành? Tiếthọc hôm nay ta sẽ nghiên cứu.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung bài học
    
    Hoạt động 1: Nhận dạng hình bình hành
    ? 1 Xem hình 66 SGK, tìm xem tứ giác ABCD có gì đặc biệt?
    HS: AB//CD ; AD//BC
    GV:Tứ giác ABCD nêu trên là hình bình hành
    GV: Vậy hình bình hình là hình như thế nào?
    HS: Nêu định nghĩa SGK/T90.

    GV: Hình bình hành cũng là một dạng đặc biệt cuả hình thang
    - Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.
    -Hình bình hành là hình thang có hai đáy bằng nhau
    Hoạt động 2: Các tính chất
    HS: làm ? 2 /SGK/T90
    Sau đóù GV hỏi HS: Hình bình hành có những tính chất gì? Em hãy thử phát hiện thêm các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành.
    HS:
    * Trong hình bình hành:
    - Các cạnh đối bằng nhau.
    - Các góc đối bằng nhau.
    - Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    GV khẳng định: Nhận xét của các em là đúng, đó chính là nội dung của định lý về tính chất hình bình hành.




    GV: Hường dẫn HS chứng minh
    Chứng minh:
    a. Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD, BC song song nên AD = BC ; AB = CD
    b. Kẻ đường chéo AC
    (ABC = (CDA (c–c–c)
    Kẻ đường chéo BD
    (DAB = (BCD (c–c–c)
    c. Gọi O là giao điểm hai đường chéo hình bình hành ABCD
    ( AOB và ( COD có:
    AB = CD (cạnh đối hình bình hành)
    ( so le trong)
    ( so le trong)
    Do đó: (AOB = (COD ( c – g – c )
    Suy ra : OA = OC ; OB = OD
    Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết
    GV: Nhờ vào dấu hiệu gì để nhận biết một hình bình hành?
    HS: Dựa vào định nghĩa. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
    GV: Còn có thể dựa vào dấu hiệu nào nửa không?
    GV: Đưa năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành , nhắc ại , nhấn mạnh.




    1
     
    Gửi ý kiến

    TIN TỨC