Chúc mừng ngày 8-3.
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TRƯỜNG THCS HÒA THẠNH - CHÂU THÀNH - TÂY NINH
Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 18h:45' 18-11-2018
Dung lượng: 88.0 KB
Số lượt tải: 199
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 18h:45' 18-11-2018
Dung lượng: 88.0 KB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
0 người
Bài 7 - Tiết 36
Tuần 8
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp Hs:
- Biết được nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng.
- Hiểu được ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du.
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại.
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.
- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện.
3. Thái độ:
Giáo dục Hs biết thương cảm số phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
4. Phát triển năng lực HS:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Đọc – tìm hiểu chú thích.
- Phân tích văn bản.
- Nội dung và nghệ thuật của văn bản.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Nghiên cứu bài, bảng phụ.
2. Học sinh: Vở bài soạn, soạn bài, dụng cụ học tập.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2/ Kiểm tra miệng:
? Đọc thuộc lòng đoạn trích: “Cảnh ngày xuân”, nêu nội dung chính và vài nét nghệ thuật chính của bài thơ? (8 đ)
+ Đọc thuộc lòng và diễn cảm: 4đ.
+ Nêu nội dung chính: Đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du (2đ).
+ Nghệ thuật chính: Sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật; miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị em Thuý Kiều (2đ).
=> Gv kiểm tra vở soạn (2đ).
3/ Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
* Hoạt động 1:Vào bài gv hỏi: Em hãy cho biết vì sao TK phải ra ở lầu Ngưng Bích?
- Hs trả lời, Gv chốt, vào bài.
* Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chú thích.
- GV hướng dẫn Hs đọc: Giọng chậm buồn, nhấn mạnh các từ: bẽ bàng, buồn trông.
- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi hs đọc. GV nhận xét cách đọc của hs.
? Dựa vào chú thích em hãy nêu sơ lược về vị trí đoạn trích?
- Hs nêu.
- Hs tìm hiểu các từ khó trong Sgk. Lưu ý các từ 1, 8, 9,10.
?: Đoạn trích được chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?
- Hs chia đoạn.
- GV nhận xét, chốt: 3 phần.
+ 6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều.
+ 8 câu tt: nỗi nhớ của Kiều.
+ 8 câu cuối: Tâm trạng đau buồn lo âu của Kiều qua cái nhìn cảnh vật.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản
- Hs đọc 6 câu đầu.
?: Cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích trong 6 câu đầu được miêu tả như thế nào?
- Không gian: Rộng mênh mông “vẻ non xa tấm trăng gần ở chung”. Bao la trống trải: bốn bề bát ngát, cồn cát, biển rộng… con người nhỏ bé cô đơn (bốn câu thơ đầu phản chiếu tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật Kiều khi bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, cảnh vật hiện ra bao la, hoang vắng, xa lạ và cách biệt).
- Thời gian: tuần hoàn khép kín, sáng -> tối, “mây sớm đèn khuya”.
? Qua không gian và thời gian em có nhận xét gì về cảnh vật và tâm trạng của Kiều ở 6 câu thơ đầu?
- Hs cảm nhận, phát biểu.
- GV chốt ý:
* Hs đọc 8 câu tiếp theo.
? Bốn câu đầu Kiều nhớ đến ai? với tâm trạng như thế nào? Thể hiện qua từ ngữ và hình ảnh nào?
- Hs căn cứ vào đoạn thơ trả lời.
- GV nhận xét, chốt:
+ Nhớ đến Kim Trọng, sợ ngày đêm mong ngóng đến nàng, còn nàng thì ở tận đâu, tấm lòng trinh bạch bị oen ố bao giờ cho trong sạch. Qua từ ngữ: tin sương, rày trông mai chờ, tấm son; hình ảnh
Tuần 8
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp Hs:
- Biết được nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng.
- Hiểu được ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du.
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại.
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.
- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện.
3. Thái độ:
Giáo dục Hs biết thương cảm số phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
4. Phát triển năng lực HS:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Đọc – tìm hiểu chú thích.
- Phân tích văn bản.
- Nội dung và nghệ thuật của văn bản.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Nghiên cứu bài, bảng phụ.
2. Học sinh: Vở bài soạn, soạn bài, dụng cụ học tập.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2/ Kiểm tra miệng:
? Đọc thuộc lòng đoạn trích: “Cảnh ngày xuân”, nêu nội dung chính và vài nét nghệ thuật chính của bài thơ? (8 đ)
+ Đọc thuộc lòng và diễn cảm: 4đ.
+ Nêu nội dung chính: Đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du (2đ).
+ Nghệ thuật chính: Sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật; miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị em Thuý Kiều (2đ).
=> Gv kiểm tra vở soạn (2đ).
3/ Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
* Hoạt động 1:Vào bài gv hỏi: Em hãy cho biết vì sao TK phải ra ở lầu Ngưng Bích?
- Hs trả lời, Gv chốt, vào bài.
* Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chú thích.
- GV hướng dẫn Hs đọc: Giọng chậm buồn, nhấn mạnh các từ: bẽ bàng, buồn trông.
- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi hs đọc. GV nhận xét cách đọc của hs.
? Dựa vào chú thích em hãy nêu sơ lược về vị trí đoạn trích?
- Hs nêu.
- Hs tìm hiểu các từ khó trong Sgk. Lưu ý các từ 1, 8, 9,10.
?: Đoạn trích được chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?
- Hs chia đoạn.
- GV nhận xét, chốt: 3 phần.
+ 6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều.
+ 8 câu tt: nỗi nhớ của Kiều.
+ 8 câu cuối: Tâm trạng đau buồn lo âu của Kiều qua cái nhìn cảnh vật.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản
- Hs đọc 6 câu đầu.
?: Cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích trong 6 câu đầu được miêu tả như thế nào?
- Không gian: Rộng mênh mông “vẻ non xa tấm trăng gần ở chung”. Bao la trống trải: bốn bề bát ngát, cồn cát, biển rộng… con người nhỏ bé cô đơn (bốn câu thơ đầu phản chiếu tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật Kiều khi bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, cảnh vật hiện ra bao la, hoang vắng, xa lạ và cách biệt).
- Thời gian: tuần hoàn khép kín, sáng -> tối, “mây sớm đèn khuya”.
? Qua không gian và thời gian em có nhận xét gì về cảnh vật và tâm trạng của Kiều ở 6 câu thơ đầu?
- Hs cảm nhận, phát biểu.
- GV chốt ý:
* Hs đọc 8 câu tiếp theo.
? Bốn câu đầu Kiều nhớ đến ai? với tâm trạng như thế nào? Thể hiện qua từ ngữ và hình ảnh nào?
- Hs căn cứ vào đoạn thơ trả lời.
- GV nhận xét, chốt:
+ Nhớ đến Kim Trọng, sợ ngày đêm mong ngóng đến nàng, còn nàng thì ở tận đâu, tấm lòng trinh bạch bị oen ố bao giờ cho trong sạch. Qua từ ngữ: tin sương, rày trông mai chờ, tấm son; hình ảnh
 






Các ý kiến mới nhất